Trang chủ
 Hỏi - Đáp Pháp Luật Về Thu Tiền Sử Dụng Đất

Hỏi - Đáp Pháp Luật Về Thu Tiền Sử Dụng Đất

Tác giả : Trương Huỳnh Thắng

Thể loại : Pháp Luật

Đã xem : 199

Số Chương / Tập : 65

Đọc trên điện thoại

Đọc  Hỏi - Đáp Pháp Luật Về Thu Tiền Sử Dụng Đất trên điện thoại

Giới thiệu

Để bảo đảm quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Chính phủ đã ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành Luật trong từng lĩnh vực cụ thể. Về thu tiền sử dụng đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 về thu tiền sử dụng đất; theo đó Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16-6-2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong đó quy định rõ các trường hợp cụ thể như: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất (với các hình thức), khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào, cách tính giá cho từng loại đất cụ thể; trình tự, thủ tục, hồ sơ được quy định như thế nào, v.v..
Nhằm mục đích giúp đông đảo bạn đọc và đặc biệt là bạn đọc ở cấp cơ sở xã, phường, thị trấn có nhu cầu tìm hiểu pháp luật về những vấn đề nêu trên, nắm được các quy định cơ bản về thu tiền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai hiện hành, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản cuốn sách Hỏi - Đáp pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

Bình luận

Câu hỏi 1: Tiền sử dụng đất phải nộp trong những trường hợp nào?

Câu hỏi 2: Những đối tượng nào phải nộp tiền sử dụng đất?

Câu hỏi 3: Tiền sử dụng đất phải nộp được xác định dựa trên những căn cứ nào?

Câu hỏi 4: Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành được áp dụng để tính tiền sử dụng đất trong những trường hợp nào?

Câu hỏi 5: Giá đất cụ thể xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP được áp dụng để tính tiền sử dụng đất trong những trường hợp nào?

Câu hỏi 6: Giá đất cụ thể xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất trong những trường hợp nào?

Câu hỏi 7: Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 8: Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 9: Trường hợp công trình nhà ở, công trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất của mỗi đối tượng sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 10: Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định trên những căn cứ nào?

Câu hỏi 11: Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở hoặc chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất nghĩa trang, nghĩa địa thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 12: Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 13: Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất nghĩa trang, nghĩa địa thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 14: Trường hợp tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc trung ương quản lý được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 15: Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 16: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật đất đai năm 2013 sang làm đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 17: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01-7-2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 18: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 19: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01-7-2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 20: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01-7-2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 21: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 22: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 23: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 24: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15-10-1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 25: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở từ trước ngày 15-10-1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 26: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15-10-1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 27: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở từ trước ngày 15-10-1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 28: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 29: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 30: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 31: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai năm 2013; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 32: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền, sử dụng ổn định từ trước ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2014 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 33: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền, sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15-10-1993 đến trước ngày 01-7-2004 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 34: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền, sử dụng ổn định trước ngày 01-7-2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng được xác định như thế nào?

Câu hỏi 35: Việc xác định hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Câu hỏi 36: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đồng sở hữu quyền sử dụng đất của 01 thửa đất, việc xác định hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Câu hỏi 37: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nay xin cấp đổi Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở được xác định như thế nào?

Câu hỏi 38: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở và có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01-7-2004 đến trước ngày 01-7-2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 39: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở và có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01-7-2004 đến trước ngày 01-7-2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 40: Hộ gia đình, cá nhân có được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất nhiều lần khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận hay không?

Câu hỏi 41: Hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 42: Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, khi được cấp Giấy chứng nhận thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 43: Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất không?

Câu hỏi 44: Dự án đầu tư thuộc tất cả các lĩnh vực có được áp dụng chế độ miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư hay không?

Câu hỏi 45: Người sử dụng đất có đương nhiên được hưởng ưu đãi chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất hay không?

Câu hỏi 46: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất nếu có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất thì được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 47: Những trường hợp nào được miễn tiền sử dụng đất?

Câu hỏi 48: Những trường hợp nào được giảm tiền sử dụng đất? Mức giảm là bao nhiêu?

Câu hỏi 49: Chức danh nào trong cơ quan thuế có thẩm quyền xác định và quyết định số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm?

Câu hỏi 50: Tổ chức kinh tế được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết (mật độ, chiều cao của công trình) dẫn đến tăng hệ số sử dụng đất, có phải nộp thêm tiền sử dụng đất hay không?

Câu hỏi 51: Tổ chức kinh tế được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó do yêu cầu quản lý, Nhà nước điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm giảm hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình), vậy tiền sử dụng đất đã nộp được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 52: Tổ chức kinh tế được giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết (mật độ, chiều cao của công trình) dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất, như vậy có phải nộp thêm tiền sử dụng đất hay không?

Câu hỏi 53: Trường hợp thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng chi tiết đối với các dự án đã được giao đất hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước ngày 01-7-2014 thì tiền sử dụng đất được xác định như thế nào?

Câu hỏi 54: Trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất và Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá thì tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được xác định và xử lý như thế nào?

Câu hỏi 55: Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì số tiền đã ứng trước của người được giao đất được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 56: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng nợ tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 57: Người sử dụng đất được ghi nợ số tiền sử dụng đất thì thời gian trả nợ được quy định như thế nào?

Câu hỏi 58: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư được nợ tiền sử dụng đất thực hiện trả tiền sử dụng đất sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ hoặc thực hiện trả trước hạn thì tiền sử dụng đất được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 59: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01-7-2014 (ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà còn nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn được ghi nợ thì có được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước hạn 2%/năm hay không?

Câu hỏi 60: Trong thời gian được ghi nợ hoặc hết thời gian được ghi nợ, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thanh toán tiền sử dụng đất như thế nào?

Câu hỏi 61: Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 62: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất chuyển nhượng hoặc để lại thừa kế quyền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất còn nợ được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 63: Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất có phải nộp tiền chậm nộp hay không?

Câu hỏi 64: Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc tổ chức thực hiện các quy định về thu tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Câu hỏi 65: Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện các quy định về thu tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Câu hỏi 65: Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện các quy định về thu tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Câu hỏi 64: Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong việc tổ chức thực hiện các quy định về thu tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Câu hỏi 63: Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất có phải nộp tiền chậm nộp hay không?

Câu hỏi 62: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất chuyển nhượng hoặc để lại thừa kế quyền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất còn nợ được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 61: Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 60: Trong thời gian được ghi nợ hoặc hết thời gian được ghi nợ, hộ gia đình, cá nhân thực hiện thanh toán tiền sử dụng đất như thế nào?

Câu hỏi 59: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01-7-2014 (ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà còn nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn được ghi nợ thì có được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước hạn 2%/năm hay không?

Câu hỏi 58: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư được nợ tiền sử dụng đất thực hiện trả tiền sử dụng đất sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ hoặc thực hiện trả trước hạn thì tiền sử dụng đất được xử lý như thế nào?

Câu hỏi 57: Người sử dụng đất được ghi nợ số tiền sử dụng đất thì thời gian trả nợ được quy định như thế nào?

Câu hỏi 56: Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng nợ tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xử lý như thế nào?